Ambroxol 30mg : thuốc long đờm


Dạng bào chế: Viên nang
Đói gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
Thành phần: Ambroxol
Hàm lượng: 30mg 

Ambroxol là gì?
Nhóm Dược lý: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Tên Biệt dược : Mucosolvan; Mubroxol; Bronxol Pediatric; Ambro
Dạng bào chế : Viên nén; Viên nang; Viên bao phim; Si rô; Dung dịch tiêm; Dung dịch uống; Viên ngậm
Thành phần : Ambroxol hydrochloride

1/ Dược lực :
Thuốc tan đàm.
Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

2/ Dược động học :
Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.
Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.
Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.
Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.
Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.
Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

3/ Tác dụng :
Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.
Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.
Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.
Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

4/ Chỉ định :
Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

5/ Chống chỉ định :
Người bệnh quá mẫn với thuốc.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

6/ Thận trọng lúc dùng :
-Trường hợp ho có đàm cần phải để tự nhiên vì là yếu tố cơ bản bảo vệ phổi-phế quản.
-Phối hợp thuốc long đàm hoặc thuốc tan đàm với thuốc ho là không hợp lý.
-Nên thận trọng ở bệnh nhân bị loét dạ dày-tá tràng.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

Lúc có thai:
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai. Do còn thiếu dữ liệu ở người, nên thận trọng tránh dùng thuốc này trong thời gian có thai.
Lúc nuôi con bú:
Không nên sử dụng thuốc này trong thời gian cho con bú.

7/ Tương tác thuốc :
Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

8/ Tác dụng phụ
Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.

9/ Liều lượng :
Người lớn:
Dạng viên: 2 đến 4 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần.
Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

Qúa liều : Chưa có triệu chứng quá liều trên người. Nếu xảy ra cần điều trị triệu chứng.

10/ Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ phòng.

Advertisements
This entry was posted in Thuốc tây and tagged , . Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s