Cefixime, CEFO – L, Mecefix-B.E (thuốc kháng sinh)


DẠNG VIÊN VÀ SIRO
Thành phần: Cefixime

Hàm lượng:
+Phần thông tin tham khảo
-Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +

Chỉ định:
-Viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi cấp & mãn tính.
-Nhiễm trùng tiết niệu – sinh dục, bệnh lậu, da & mô mêm.
-Điều trị thương hàn.
-Dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật. 

Chống chỉ định: Quá mẫn với cephalosporin.

Tương tác thuốc: Warfarin

Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hoá, nhức đầu, nổi mẫn, mề đay, ngứa, sốt, đau khớp. giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, thay đổi chức năng gan, thận.

Chú ý đề phòng:
-Quá mẫn với penicillin, người suy thận, tiền sử bệnh dạ dày – ruột, bệnh đại tràng.
-Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ dưới 6 tháng tuổi không dùng.

Liều lượng:
-Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 50 – 100 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng lên 200 mg x 2 lần/ngày.
-Nhiễm khuẩn đường tiểu do lậu liều duy nhất 400 mg. Suy thận: giảm liều.

Theo http://thuocmoi.com.vn/

Ví dụ 1 ca cho trẻ em: 6 tuổi, 22 kg, ho nhiều có đờm, viêm họng, không sốt. BS BV Xanhpon kê:

-Cefo-l 100mg của Ấn độ * 10 viên, ngày uống 2 lần, 1 viên / 1lần (kháng sinh)
-Montecef 5 mg * 10 viên, ngày uống 1 viên vào buổi tối (chống co thắt)
-Thuốc nước Baxotris của Ấn độ * 1 lọ, ngày uống 15 ml chia 2 lần

Bài 2. Thuốc Mecefix-B.E

Tên thuốc: Mecefix-B.E
Tên hoạt chất: Cefixim trihydrat
Hàm lượng: Cefixim 150mg
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Tiêu chuẩn: TCCS
Quy cách đóng gói: hộp 2 vỉ x 10 viên
Số đăng ký: VD-17711-12
Hạn dùng: 42 tháng
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần tập đoàn Merap
Nước sản xuất: Việt Nam
Địa chỉ SX: Thôn Bá Khê, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, Hưng Yên
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần tập đoàn Merap
Địa chỉ đăng ký: Thôn Bá Khê, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, Hưng Yên
Chỉ định – Chống chỉ định – Tác dụng phụ – Liều dùng – Cách dùng của thuốc Mecefix-B.E xin vui lòng tham khảo thành phần của thuốc: Cefixim trihydrat

Bài 3. Thông tin của thuốc Cefixim

1/ THÀNH PHẦN
Mỗi Viên nén dài bao phim chứa:
Hoạt chất: Cefixim trihydrat tương đương 200 mg cefixim khan.

2/ CHỈ ĐỊNH
Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra bao gồm:
-Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi; nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amiđan, viêm tai giữa.
-Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục như viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo không biến chứng do lậu cầu.

3/ LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Người lớn:
-Viêm niệu đạo không biến chứng do lậu cầu: uống liều duy nhất 400 mg.
-Các nhiễm khuẩn khác: 200-400 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần.
Trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng trên 50 kg: dùng liều tương đương với liều người lớn.
Viên nén dài bao phim CEFIXIM 200 GLOMED không thích hợp cho trẻ em dưới 12 tuổi hoặc cân nặng dưới 50 kg.
Nên giảm liều đối với bệnh nhân suy thận vừa hoặc nặng.
Nên kéo dài liệu trình điều trị 48 giờ sau khi các triệu chứng đã cải thiện hẳn.
Nên uống thuốc sau bữa ăn.

4/ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.

5/ LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG
Không dùng chung với bất kỳ thuốc nào khác có chứa cefixim.
Dùng cefixim dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.
Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân suy thận, tiền sử dị ứng với penicilin, người có bệnh tiêu hóa đặc biệt là viêm đại tràng màng giả.

Sử dụng trên phụ nữ có thai và đang cho con bú: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu trên động vật không luôn luôn dự đoán đáp ứng ở người, do vậy chỉ nên dùng thuốc này khi thật cần thiết. Chưa được biết cefixim có bài tiết trong sữa người hay không. Nên xem xét việc ngừng cho con bú tạm thời trong thời gian điều trị với thuốc.

6/ TƯƠNG TÁC THUỐC
Carbamazepin:nồng độ carbamazepin trong huyết thanh tăng khi dùng đồng thời với cefixim.
Thuốc chống đông máu:kéo dài thời gian prothrombin, có hay không có xuất huyết lâm sàng, khi dùng đồng thời với cefixim.
Probenecid có thể làm tăng tác dụng của cefixim.

7/ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thường gặp các rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, đi phân lỏng, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn và nôn. Tiêu chảy nặng và viêm đại tràng màng giả ở một vài bệnh nhân đã được báo cáo.

Các tác dụng ngoại ý khác hiếm khi xảy ra như phản ứng phản vệ, ban da, mày đay, ngứa, phù mạch, phù mặt, hội chứng Stevens-Johnson, gia tăng thoáng qua SGPT, SGOT và alkalin phosphatase, viêm gan, vàng da, suy thận cấp, đau đầu, chóng mặt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, kéo dài thời gian prothrombin.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: các triệu chứng không cải thiện hay nặng hơn trong vòng vài ngày sử dụng thuốc, xảy ra phản ứng phản vệ hay viêm đại tràng màng giả.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

8/ DƯỢC LỰC HỌC VÀ DƯỢC ĐỘNG HỌC
Cefixim là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3. Như các cephalosporin khác, tác động diệt khuẩn của cefixim là do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Cefixim có độ bền cao khi có sự hiện diện của enzym beta-lactamase. Vì thế, nhiều chủng kháng penicilin và một vài cephalosporin (do beta-lactamase) vẫn còn nhạy cảm với cefixim.

Cefixim có hoạt tính chống lại nhiều chủng vi khuẩn cả in vitro và trên lâm sàng như:
-Vi khuẩn Gram dương: Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.
-Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae (các chủng tiết hay không tiết beta-lactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (hầu hết các chủng tiết beta-lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng tiết và không tiết penicilinase).
Các chủng Enterobacter spp., Pseudomonas aeruginosa, và Bacteroides spp. được biết đã kháng với cefixim.

Dược động học
Chỉ 40-50% của một liều uống cefixim được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thức ăn làm chậm hấp thu cefixim nhưng tổng lượng hấp thu không thay đổi. Dạng hỗn dịch hấp thu tốt hơn dạng viên bao phim. Thuốc được hấp thu khá chậm; nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2-3 microgam/ml và 3,7-4,6 microgam/ml đạt được từ 2-6 giờ sau khi uống các liều đơn tương ứng 200 mg và 400 mg. Nửa đời huyết tương thông thường từ 3-4 giờ và có thể kéo dài ở người bệnh suy thận.

Khoảng 65% cefixim gắn kết với protein huyết tương. Thông tin về phân bố cefixim trong các mô và dịch thể còn hạn chế. Cefixim qua được nhau thai.
Không có bằng chứng về sự chuyển hóa của cefixim in vivo.

Nồng độ tương đối có thể đạt được trong mật và nước tiểu. Khoảng 20% liều uống thải trừ trong nước tiểu dưới dạng không biến đổi sau 24 giờ. Tối đa 60% thải trừ theo cơ chế ngoài thận. Thẩm tách máu hay thẩm phân phúc mạc thực tế không loại bỏ đáng kể lượng cefixim ra khỏi vòng tuần hoàn.

9/ QUÁ LIỀU
Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều cefixim có thể gồm nôn, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy.
Xử trí:
-Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.
-Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày có thể được chỉ định.
-Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc loại cefixim ra khỏi vòng tuần hoàn không đáng kể.

10/ TRÌNH BÀY
Hộp 1 vỉ, vỉ 10 Viên nén dài bao phim.
Hộp 10 vỉ, vỉ 10 Viên nén dài bao phim.

11/ BẢO QUẢN
Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

Advertisements
This entry was posted in Thuốc kháng sinh and tagged , , . Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s