KHOA HỌC VÀ ĐỜI SỐNG

Blog về Sức khỏe

Tobrex – thuốc kháng sinh cho mắt

Posted by ngocson on 27/01/2013


Bài 1. Tobrex

Tên thuốc: Tobrex
Thành phần: Tobramycine
Hãng xản xuất: Alcon

Dung dịch nhỏ mắt 0,3% : lọ 5 ml,
Thuốc mỡ tra mắt 0,3% : tube 3,5 g

Thành phần

– Cho 1 ml dung dịch:
Tobramycine 3 mg
Chất bảo quản : benzalkonium chloride.
Tá dược : acid boric, sodium sulfate, sodium chloride, tyloxapol, sodium hydroxide và/hoặc acid sulfuric (để điều chỉnh pH) và nước tinh khiết.

– Cho 1 g thuốc mỡ
Tobramycine 3 mg
Chất bảo quản : chlorobutanol.
Tá dược : dầu khoáng chất và mỡ petrolatum trắng.

Mô tả
Tobrex (tobramycin) là một kháng sinh được dùng để điều trị tại chỗ các nhiễm trùng ở phần trước mắt. Thuốc được điều chế theo dạng dung dịch và mỡ tra mắt.

Chỉ định
Dung dịch nhỏ mắt và thuốc mỡ tra mắt Tobrex được chỉ định cho điều trị những nhiễm khuẩn phần trước mắt và các bộ phận phụ thuộc do các vi khuẩn nhạy cảm với tobramycin gây ra. Khi sử dụng các kháng sinh tại chỗ như Tobrex, cần theo dõi sát các đáp ứng vi khuẩn. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng tobramycin hiệu quả và an toàn đối với trẻ em.

Chống chỉ định
Thuốc chống chỉ định đối với các bệnh nhân quá nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Chú ý đề phòng
Chỉ nhỏ hoặc tra mắt, không được tiêm. Trên một vài bệnh nhân có thể xảy ra hiện tượng quá mẫn cảm với các aminoglycoside. Nếu điều đó xảy ra với Tobrex thì phải ngưng sử dụng thuốc ngay.

Thận trọng lúc dùng
Như đối với các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài có thể gây bùng phát các vi khuẩn không nhạy cảm với tobramycin, kể cả nấm. Nếu có bội nhiễm xảy ra, cần thay đổi trị liệu cho thích hợp. Mỡ tra mắt có thể làm chậm lành vết thương giác mạc. Không được sờ vào đầu ống thuốc hay đầu nhỏ giọt vì như thể sẽ làm nhiễm bẩn thuốc bên trong.

Lúc có thai
Chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Lúc nuôi con bú
Có thể xảy ra những tác dụng ngoại ý trên trẻ bú mẹ. Cho nên cần quyết định ngưng cho bú hay ngưng sử dụng thuốc.

Tác dụng ngoại ý
Thông thường nhất là các phản ứng độc tính và quá mẫn cảm tại chỗ như ngứa, sưng mi mắt và đỏ kết mạc. Các phản ứng này xảy ra không tới 3% các trường hợp. Các phản ứng này cũng thường xảy ra đối với các aminoglycoside khác khi sử dụng tại chỗ. Nếu sử dụng tobramycin nhỏ mắt đồng thời với các aminoglycoside toàn thân, nên theo dõi sát nồng độ trong huyết thanh. Trong một số nghiên cứu, gentamycin gây nhiều tác dụng phụ hơn tobramycin.

Liều lượng và cách dùng

– Đối với dung dịch : Trong các trường hợp nhẹ và trung bình, nhỏ một hay hai giọt vào túi cùng kết mạc của mắt bệnh. Trong trường hợp nặng, nhỏ hai giọt mỗi giờ cho đến khi có cải thiện. Sau đó giảm liều dần dần trước khi ngưng hẵn.

– Đối với mỡ tra mắt : Trong các trường hợp nhẹ và trung bình, tra vào túi cùng kết mạc của mắt bệnh một đoạn dài khoảng 1 – 1,5 cm, hai đến ba lần mỗi ngày. Trong trường hợp nặng, tra mắt mỗi ba đến bốn giờ cho đến khi có cải thiện. Sau đó giảm liều dần dần trước khi ngưng hẵn. Sau khi tra mắt, nhìn xuống dưới rồi nhắm mắt lại. Tobrex mỡ được sử dụng bổ sung với Tobrex dung dịch.

HƯỚNG DẪN PHA THUỐC

In vitro, các nghiên cứu cho thấy rằng tobramycin tác động chống lại các dòng vi khuẩn sau :

Các Staphylococcus, bao gồm S. aureus và S. epidermidis (coagulase dương tính và coagulase âm tính), kể cả những chủng đề kháng với penicillin.

Các Streptococcus, bao gồm một số loại liên cầu tan máu nhóm A, vài chủng không tan máu và một vài chủng Streptococcus pneumoniae.

Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, Morganella morganii, hầu hết các chủng Proteus vulgaris, Haemophilus influenzae và Haemophilus aegypticus, Moraxella lacunata, Acinetobacter calcoaceticus và một vài chủng Neisseria.

Các nghiên cứu về tính nhạy cảm của vi khuẩn cho thấy rằng trong một vài trường hợp những vi khuẩn đề kháng với gentamicin vẫn còn nhạy cảm với tobramycin.

Quá liều
Triệu chứng và dấu hiệu cũng giống như các tác dụng ngoại ý.

Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ 8 đến 27°C.

Nguồn: http://www.benhhoc.com/thuoc/1085-Tobrex.html

Bài 2. Tobrex

Nhóm Dược lý: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Thành phần: Tobramycin 0,3%

Chỉ định: Tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt.

Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ: Ngứa, phù mi mắt, đỏ kết mạc, tăng nhãn áp.

Chú ý đề phòng: Ngưng thuốc nếu xảy ra phản ứng mẫn cảm.

Liều lượng:

– Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình: 1 – 2 giọt/4 giờ.
– Nhiễm khuẩn nặng: 2 giọt/giờ cho đến khi cải thiện thì giảm liều.

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: