KHOA HỌC VÀ ĐỜI SỐNG

Blog về Sức khỏe

Loperamide Hydrochloride Capsules USP 2mg

Posted by ngocson on 18/06/2012


Nhóm thuốc: Thuốc khác
Thành phần: Loperamide HCl
Hàm lượng: 2mg/viên
Dạng bào chế: Viên nang
Quy cách đóng: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuất: Themis Laboratories Prop. Ankur Pharmaceuticals Pvt., Ltd.
Xuất xứ: India
Số đăng ký: VN-14433-12
Quy chế: Thuốc không kê đơn 

Chỉ định:

– Ðiều trị hàng đầu trong ỉa chảy cấp là dự phòng hoặc điều trị tình trạng mất nước và điện giải, điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và người cao tuổi suy nhược. Loperamid chỉ được chỉ định đứng hàng thứ 2 để điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp không có biến chứng ở người lớn hoặc làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.
– Loperamid không có 1 vai trò nào trong điều trị thường quy ỉa chảy cấp ở trẻ em và không được coi là 1 thuốc để thay thế liệu pháp bù nước và điện giải bằng đường uống.

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với loperamid.
– Khi cần tránh ức chế nhu động ruột.
– Khi có tổn thương gan.
– Khi có viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng màng giả (có thể gây đại tràng to nhiễm độc).
– Hội chứng lỵ.
– Bụng trướng

Chú ý thận trọng:

– Thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng.
– Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ.
– Theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể. Theo dõi trướng bụng.
– Thời kỳ mang thai: Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Không nên dùng cho phụ nữ có thai.
– Thời kỳ cho con bú: Vì loperamid tiết ra sữa rất ít, có thể dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú nhưng chỉ với liều thấp.

Tác dụng không mong muốn (ADR)/Tác dụng phụ:

– Hầu hết các tác dụng phụ thường gặp là phản ứng ở đường tiêu hóa.
Thường gặp, ADR > 1/100
– Tiêu hóa: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
– Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
– Tiêu hóa: Trướng bụng, khô miệng, nôn.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
– Tiêu hóa: Tắc ruột do liệt.
– Da: Dị ứng.

Chú ý: Các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như ngủ gật, trầm cảm, hôn mê, thường hay gặp với trẻ em dưới 6 tháng tuổi. Vì vậy loperamid không được dùng trong điều trị ỉa chảy cho trẻ nhỏ.

Cách dùng:

Người lớn:

– Ỉa chảy cấp: Ban đầu 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 2 mg, tối đa 5 ngày.
– Liều thông thường: 6 – 8 mg/ngày. Liều tối đa: 16 mg/ngày.
– Ỉa chảy mạn: Uống 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 2 mg cho tới khi cầm ỉa. Liều duy trì: Uống 4 – 8 mg/ngày chia thành liều nhỏ (2 lần).
– Tối đa: 16 mg/ngày.

Trẻ em: Loperamid không được khuyến cáo dùng cho trẻ em 1 cách thường quy trong ỉa chảy cấp.
– Trẻ em dưới 6 tuổi: Không được khuyến cáo dùng.
– Trẻ từ 6 – 12 tuổi:
– Uống 0,08 – 0,24 mg/kg/ngày chia thành 2 hoặc 3 liều. Hoặc:
– Trẻ từ 6 – 8 tuổi: Uống 2 mg, 2 lần mỗi ngày.
– Trẻ từ 8 – 12 tuổi: Uống 2 mg, 3 lần mỗi ngày.
Liều duy trì: Uống 1 mg/10 kg thể trọng, chỉ uống sau 1 lần đi ngoài.
– Ỉa chảy mạn: Liều lượng chưa được xác định.

Nguồn Dược thư quốc gia Việt Nam, Hà Nội năm 2002

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: