Cefaclor – thuốc kháng sinh


Bài 1. CEFACLOR 125 GLOMED – Bột pha hỗn dịch uống 05/04/2011

Quy cách: Hộp 12 gói, gói 3,2 g.

Hoạt chất: Cefaclor 125 mg

CEFACLOR 125 GLOMED

Cefaclor

Bột pha hỗn dịch uống

THÀNH PHẦN

Hoạt chất: Cefaclor monohydrat tương đương 125 mg cefaclor khan.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị các bệnh do các vi khuẩn còn nhạy cảm với cefaclor gây ra bao gồm:

-Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng và viêm amidan.

-Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản mạn tính.

-Nhiễm khuẩn da và mô mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus pyogenes.

-Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng: viêm bàng quang.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Người lớn: uống 250-500 mg/lần, cách nhau mỗi 8 giờ, không uống quá 4 g/ngày.

Trẻ em từ 5 tuổi trở lên: uống 250 mg x 3 lần/ngày.

Trẻ em từ 1 tháng đến 5 tuổi: uống liều 20 mg/kg cân nặng/ngày, chia thành 3 lần, có thể tăng lên 40 mg/ kg cân nặng/ ngày nếu cần thiết. Không uống quá 1 g/ngày.

Giảm liều đối với bệnh nhân suy thận nặng:

-Độ thanh thải creatinin từ 10-50 ml/ phút: uống 50% liều thường dùng.

-Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút: uống 25% liều thường dùng.

Thời gian điều trị nên kéo dài từ 5-10 ngày.

Nên uống thuốc vào lúc đói.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với các thuốc thuộc nhóm cephalosporin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG

Không dùng với bất kỳ thuốc nào khác có chứa cefaclor.

Dùng cefaclor dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.

Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng trong các trường hợp: tiền sử dị ứng với penicilin, tiền sử bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là viêm đại tràng màng giả, suy giảm chức năng thận rõ rệt, trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi.

Sử dụng trên phụ nữ có thai và đang cho con bú: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu trên động vật không luôn luôn dự đoán đáp ứng ở người, do vậy chỉ nên dùng thuốc này khi thật cần thiết. Cefaclor phân bố trong sữa mẹ với tỉ lệ rất thấp không gây hại cho trẻ nhỏ bú mẹ. Không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ khi người mẹ đang dùng cefaclor. Tuy nhiên, phụ nữ đang cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Probenecid làm chậm thải trừ cefaclor qua thận.

Dùng đồng thời cefaclor với warfarin có thể làm tăng thời gian prothrombin.

Dùng đồng thời cefaclor với aminoglycosid hay furosemid có thể tăng nguy cơ độc tính trên thận.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường xảy ra những tác dụng phụ như tiêu chảy, ban đỏ, tăng bạch cầu ưa eosin

Đôi khi nôn, buồn nôn, ngứa và mày đay, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, giảm bạch cầu trung tính.

Hiếm khi xảy ra sốt, phản ứng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, giảm tiểu cầu, viêm đại tràng màng giả, viêm thận kẽ.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: các triệu chứng không cải thiện hay nặng hơn trong vòng vài ngày sử dụng thuốc, xảy ra phản ứng phản vệ, viêm đại tràng màng giả hay co giật.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

DƯỢC LỰC HỌC VÀ DƯỢC ĐỘNG HỌC

Cefaclor là kháng sinh bán tổng hợp đường uống thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2. Cefaclor có hoạt tính diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein gắn penicilin.

Hoạt tính kháng khuẩn của cefaclor tương tự với cefalexin nhưng tác dụng mạnh hơn trên vi khuẩn Gram âm bao gồm Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae, và Proteus mirabilis, đặc biệt với Haemophilus influenzae. Cefaclor có tác dụng chống lại một vài chủng H. influenzae sinh beta-lactamase.

Cefaclor không có tác dụng đối với Pseudomonas spp. hoặc Acinobacter spp, Staphylococcus kháng methicilin và tất cả các chủng Enterococcus.

Dược động học

Cefaclor được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Với liều 250 mg, 500 mg và 1 g uống lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tương ứng khoảng 7 microgam/ml, 13 microgam/ml và 23 microgam/ml, đạt được trong vòng 30 đến 60 phút. Thức ăn làm chậm hấp thu cefaclor, nhưng tổng lượng thuốc được hấp thu vẫn không đổi; nồng độ đỉnh chỉ đạt được từ 50% đến 75% nồng độ đỉnh ở người bệnh uống lúc đói và thường xuất hiện muộn hơn từ 45 đến 60 phút. Nửa đời trong huyết tương ở người bình thường từ 30 đến 60 phút. Thời gian này thường kéo dài hơn một chút ở người suy giảm chức năng thận. Ở những người mất chức năng thận hoàn toàn, nửa đời trong huyết tương khoảng từ 2,3 đến 2,8 giờ.

Khoảng 25% cefaclor gắn kết với protein huyết tương. Cefaclor phân bố rộng khắp cơ thể; thuốc đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp.

Cefaclor thải trừ nhanh chóng qua thận; khoảng 85% liều sử dụng xuất hiện trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 8 giờ, phần lớn thải trừ trong 2 giờ đầu. Trong khoảng 8 giờ này nồng độ đỉnh trong nước tiểu đạt được 600 microgam/ml, 900 microgam/ml và 1900 microgam/ml sau các liều sử dụng tương ứng 250 mg, 500 mg và 1 g. Một ít cefaclor được đào thải qua thẩm tách máu. Probenecid làm chậm bài tiết cefaclor.

QUÁ LIỀU

Triệu chứng: Các triệu chứng ngộ độc do quá liều cefaclor có thể gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng. Nếu có các triệu chứng khác, có thể do dị ứng; hoặc tác động của một nhiễm độc khác; hoặc một tình trạng bệnh hiện mắc của người bệnh.

Xử trí:

– Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.

– Không cần phải rửa dạ dày – ruột trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường.

– Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch.

– Có thể làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt, trong nhiều trường hợp, cách này hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày; có thể cho uống than hoạt thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

– Gây lợi niệu mạnh, thẩm phân màng bụng hoặc thẩm phân máu chưa được xác định hiệu quả trong điều trị quá liều cefaclor.

TRÌNH BÀY

Hộp 12 gói, gói 3,2 g.

BẢO QUẢN

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn: http://glomedvn.vn/vn/san-pham.aspx?cate=4&thuoc-khang-sinh-cephalosporin-&drugs=108&cefaclor-125-glomed-bot-pha-hon-dich-uong.html

Bài 2. CEFACLOR 250

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: Một viên

– Cefaclor monohydrat tương đương với cefaclor khan ………….250 mg

– Tá dược vừa đủ …………..1 viên
(Tá dược gồm: Magnesi stearat, nang rỗng số 2)

Dạng thuốc bào chế: Viên nang cứng, bên trong chứa bột thuốc màu trắng ngà

Quy cách đóng gói:

– Hộp 2vỉ x 10 viên nang cứng

– Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng

– Thùng carton đựng 100 hộp, 200 hộp

Chỉ định:

– Cefaclor được chỉ định dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường mà bị thất bại: Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần. Viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang)

– Nhiễm khuẩn da và phần mền do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus pyogenes.

Cách dùng & liều dùng:

Nên uống thuốc vào lúc bụng đói.

Điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta bằng cefaclor ít nhất trong 10 ngày.

– Liều thường dùng cho người lớn: Uống 250 mg/lần, 3 lần mỗi ngày.
Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Uống 500 mg/lần, 3 lần mỗi ngày. Liều tối đa là 4g/ngày.

– Trẻ em: Uống 20 – 40 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 2 – 3 lần uống. Liều tối đa 1,5 g/ngày.

Viêm tai giữa ở trẻ em: Uống 40 mg/kg thể trọng /24 giờ, chia liều uống làm 2 – 3 lần, nhưng liều tổng cộng trong ngày không quá 1 g.

Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định: Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng lúc dùng:

– Phải thận trọng với người bệnh dị ứng với penicilin vì có mẫn cảm chéo tuy tần số thấp.

– Thận trọng đối với người có tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng. Cefaclor dùng dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc.

– Cần thận trọng khi dùng cefaclor cho người có chức năng thận suy giảm nặng.

– Cần theo dõi chức năng thận khi điều trị bằng cefaclor phối hợp với các kháng sinh có tiềm năng độc cho thận hoặc với thuốc lợi niệu furosemid, acid ethacrynic.

– Test Coombs dương tính trong khi điều trị bằng cefaclor.

– Tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể dương tính giả.

– Cân nhắc lợi hại khi dùng thuốc cho người mang thai và người nuôi con bú.

– Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 1 tháng tuổi.

– Người cao tuổi dùng thuốc không cần phải giảm liều.

– Thuốc an toàn cho người đang vận hành máy móc hay lái tàu xe. Tuy nhiên, cần phải chắc rằng thuốc không ảnh hưởng gì đến việc vận hành máy móc hay lái tàu xe.

Tương tác thuốc:

– Dùng đồng thời cefaclor và warfarin hiếm khi gây tăng prothrombin huyết.

– Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.

– Cefaclor dùng đồng thời với các kháng sinh aminosid hoặc thuốc lợi niệu furosemid làm tăng độc tính đối với thận.

Tác dụng không mong muốn:

– Thường gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin. tiêu chảy. Ban da dạng sởi.

– Ít gặp: Test Coombs trực tiếp dương tính. Tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính. Buồn nôn, nôn. Ngứa, nổi mày đay. Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.

– Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh. Hội chứng Steven – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), ban da mụn mủ toàn thân. Phản ứng giống bệnh huyết thanh hay gặp ở trẻ em hơn người lớn (Ban đa dạng, viêm hoặc đau khớp, sốt hoặc không, có thể kèm theo hạch to, protein niệu). Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết. Viêm đại tràng màng giả. Tăng enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật. Viêm thận kẽ phục hồi, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường. Cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác, và ngủ gà. Đau khớp.

Cách xử trí:

– Ngừng dùng cefaclor nếu xảy ra dị ứng. Các triệu chứng quá mẫn có thể dai dẳng trong một vài tháng. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng ephedrin, oxygen, tiêm tĩnh mạch steroid).

– Ngừng điều trị nếu Tiêu chảy nặng.

– Các trường hợp bị viêm đại tràng màng giả thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý truyền các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng kháng sinh như metronidazol (không dùng vancomycin).

– Phản ứng giống bệnh huyết thanh thường xảy ra một vài ngày sau khi bắt đầu điều trị và giảm dần sau khi ngừng thuốc vài ngày. Đôi khi phản ứng nặng, cần điều trị bằng các thuốc kháng histamin và corticosteroid.

– Nếu bị co giật do thuốc, phải ngừng thuốc. Nếu cần, có thể điều trị bằng thuốc chống co giật.

Tương tác thuốc:

– Dùng đồng thời cefaclor và warfarin hiếm khi gây tăng prothrombin huyết. Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh. Cefaclor dùng đồng thới với các kháng sinh aminosid hoặc thuốc lợi niệu furosemid làm tăng độc tính đối với thận

Quá liều và xử trí:

– Triệu chứng quá liều: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, và tiêu chảy. Mức độ nặng của Tiêu chảy và đau thượng vị liên quan đến liều dùng.

Cách xử trí:

– Không cần phải rửa dạ dày, ruột; trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường.

– Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch.

– Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần. Cách này có thể hiệu quả hơn gây nôn và rửa dạ dày.

– Có thể rửa dạ dày kết hợp với than hoạt, hoặc chỉ dùng than hoạt.

– Gây lợi niệu, thẩm phân màng bụng hoặc lọc máu chưa được xác định là có lợi trong điều trị quá liều.

Bảo quản: – Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

– Để xa tầm tay trẻ em.

– Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

– Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Nguồn: http://pharimexco.com.vn/index.php?page=shop.product_details&flypage=&product_id=16&category_id=26&option=com_virtuemart&Itemid=32

Đọc thêm:

http://thuocbietduoc.com.vn/thuoc/thuoc-goc92.aspx

Advertisements
This entry was posted in Thuốc kháng sinh and tagged , , , , . Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s