SỨC KHỎE VÀ ĐỜI SỐNG

Sức khỏe tuy chưa phải là tất cả, nhưng mất sức khỏe thì mất hết mọi thứ

Gentri-sone : kem trị ngứa

Posted by ngocson on 03/08/2011


Bài 1. Shinpoong Gentri-sone

Dạng bào chế: Kem bôi da
Đóng gói: Hộp 1 tuýp 10 kem bôi da

Giá kê khai:
– Bán buôn: 11000đ/tuýp
– Bán lẻ: 15015đ/tuýp

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược Phẩm Shin Poong Daewoo Việt Nam Estore>

Nhóm Dược lý: Thuốc điều trị bệnh da liễu

Thành phần: Betamethasone dipropionate, Clotrimazole, Gentamicin sulfate

Chỉ định: Viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát. Bệnh da dị ứng (eczema, viêm da, vết trầy, hăm). Nấm da, lang ben.

Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần thuốc, với nhóm aminoglycosid. Vùng da bị trầy xước, bị mẫn cảm. Eczema tai ngoài có thủng màng nhỉ. Loét.

Tương tác thuốc: Làm giảm hoạt tính của gentamicin: Ca, sulfafurazol, heparin, sulfacetamid, Mg, acetylcystein, cloramphenicol, actinomycin, doxorubicin, clindamycin.

Tác dụng phụ: giảm sắc hồng cầu; nóng; ban đỏ; rỉ dịch; ngứa. Bệnh vảy cá; nổi mày đay; dị ứng toàn thân. Khi dùng trên diện rộng, có băng ép: kích ứng da, khô da, viêm nang lông, rậm lông, mụn, giảm sắc tố, viêm da bội nhiễm, teo da, vạch da, hat kê.

Chú ý đề phòng: Dị ứng chéo trong nhóm aminoglycosid. Tránh thoa lên vết thương, vùng da tổn thương, thoa diện rộng, băng ép. Trẻ em & trẻ nhũ nhi.

Liều lượng: Thoa 1 lượng kem vừa đủ nhẹ nhàng lên vùng da bị bệnh 2 lần/ngày, sáng & tối. Nên thoa thuốc đều đặn.

Bài 2. Gentrisone

Shin Poong

Phân nhóm: Da liễu – Thuốc Kháng Khuẩn Có Corticosteroids Dùng Ngoài Da

Thành Phần: Mỗi 1 g kem: Betamethasone dipropionate 0.64 mg, Clotrimazole 10 mg, Gentamicin sulfate 1 mg.

Chỉ Định: Viêm da & dị ứng da: chàm cấp tính & mạn tính, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm da tăng tiết bã nhờn, liken phẳng mạn tính, viêm da bong vẩy, mề đay dạng dát sần, vẩy nến, ngứa hậu môn, âm hộ. Rụng tóc từng vùng, bỏng nhẹ, vết đốt côn trùng, viêm da bội nhiễm, nấm da.

Liều Dùng: Bôi kem lên vùng tổn thương một vài lần/ngày.

Chống Chỉ Định: Tiền sử mẫn cảm với thành phần thuốc. Lao da, tổn thương da do herpes, thủy đậu, zona, ban đậu bò, giang mai. Viêm da chàm hóa vùng ống tai ngoài do chảy mủ tai. Loét da, bỏng trên độ II, bệnh cước.

Thận Trọng: Viêm da hoặc chàm có kèm bội nhiễm. Tránh bôi vào mắt, trên vùng da rộng, dùng dài ngày hoặc băng đắp kín vết thương.

Phản Ứng Có Hại: Bội nhiễm nấm, vi trùng. Mẫn cảm. Ức chế tuyến yên-thượng thận. Đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp.

Theo thuocbietduoc.com.vn

About these ads

Leave a Reply

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 50 other followers

%d bloggers like this: